AT1 của MKTG1422 không phải là bài giới thiệu ngành hàng bằng vài slide đẹp, mà là một bài phân tích thị trường bằng số: quy mô, CAGR, dữ liệu SimilarWeb và cảm xúc người dùng do chính bạn ngồi code từng bình luận. Nếu bạn từng nghĩ dùng mạng xã hội mỗi ngày là đủ vốn cho môn này, tuần 5 sẽ chỉnh lại kỳ vọng đó khá phũ; bài này giúp bạn đi trước cú chỉnh ấy, cho cả ba bài AT1, AT2, AT3.
Cấu trúc điểm: 30/30/40 và một điều kiện dễ quên
Theo course guide chính thức của môn, ba assessment chia điểm như sau: AT1 Category Review, 30%, bài cá nhân, nộp tuần 5, đo CLO1 và CLO2; AT2 Brand Audit, 30%, bài cá nhân, nộp tuần 8, đo CLO2 tới CLO4; AT3 IMC Campaign presentation, 40%, bài nhóm, tuần 12, phủ toàn bộ CLO. Điều kiện qua môn là tổng điểm đạt 50%. Khung này lấy từ bản course guide 2019 và đã ổn định qua nhiều kỳ, nhưng bạn vẫn nên đối chiếu bản mới nhất trên Canvas của kỳ mình trước khi phân bổ thời gian. Nhìn vào lịch sẽ thấy cái bẫy nhịp độ: hai bài cá nhân 30% cách nhau chỉ ba tuần, và AT2 xây trực tiếp trên nền dữ liệu của AT1, nên làm AT1 qua loa là tự đào hố cho AT2.
AT1 Category Review: deck 30 slide sống bằng dữ liệu
AT1 yêu cầu một bài thuyết trình dạng deck, các bài mẫu tốt rơi quanh mức 30 slide, đi theo bộ khung đã thành nếp qua nhiều kỳ: Category Analysis (quy mô thị trường, CAGR, xu hướng), Online presence với dữ liệu SimilarWeb, Brand website activity, Social media activities, Social listening với sentiment coding, và chốt bằng SWOT. Bộ ba công cụ và khung được nhắc đi nhắc lại trong tài liệu môn là SimilarWeb, SWOT và RACE. Bài mẫu đáng tham khảo: deck 2022 so sánh hai thương hiệu sơn móng Essie và OPI (lớp của giảng viên Nguyễn Thị Vân Anh), và một bài Category Review về Di Động Việt đạt 80 điểm, band HD.
Phần tách band rõ nhất của AT1 là social listening, vì nó là chỗ duy nhất bạn phải tự tạo ra dữ liệu thay vì tra cứu. Cách làm chuẩn: lấy một mẫu bình luận công khai về thương hiệu, code từng bình luận thành positive, neutral, negative, ghi rõ cỡ mẫu, khoảng thời gian và tiêu chí code. Sau đó mới tới bước ăn điểm: đọc nhân quả từ con số, không dừng ở con số. Tỷ lệ negative cao không phải insight; negative dồn cụm vào giao hàng mới là insight, vì nó chỉ ra vấn đề nằm ở vận hành chứ không phải nội dung. Câu mẫu cho slide Category Analysis bạn có thể mượn khung rồi điền số thật từ nguồn bạn tra được: “Ngành hàng X tại Việt Nam đạt quy mô Y triệu đô năm 2025 với CAGR Z% trong 5 năm gần nhất, cho thấy dư địa cho thương hiệu mới ở phân khúc giá trung.”
Làm đúng, làm sai ở AT1
- Làm đúng: mỗi slide một kết luận phân tích, số liệu đứng dưới vai trò bằng chứng, nguồn và thời điểm thu thập ghi ngay trên slide.
- Làm sai: dán screenshot SimilarWeb và bảng follower rồi để người chấm tự rút ra ý nghĩa; screenshot là bằng chứng, không phải luận điểm.
- Làm đúng: SWOT chốt deck bằng cách tổng hợp lại chính các phát hiện ở những phần trước, mỗi ô đều lần ngược được về một slide dữ liệu.
- Làm sai: SWOT chép từ đặc điểm chung của ngành, không dính gì tới dữ liệu bạn vừa trình bày, dấu hiệu nhận biết bài làm đêm cuối.
AT2 Brand Audit: 25 slide, 4 kênh, đúng 2 recommendations
Brief chính thức của AT2 định phạm vi rất rõ, và thuộc nó giúp bạn không làm thừa cũng không làm thiếu: audit một thương hiệu tự chọn về positioning, tính nhất quán qua kênh, tone of voice, content framework và core branding; phạm vi khảo sát là website thương hiệu cộng 3 kênh khác; định dạng PPT 25 slide; và chốt bằng đúng 2 recommendations. Con số 2 là đề bài chứ không phải gợi ý: hai đề xuất được đào sâu, có bằng chứng và cách đo, thay vì mười gạch đầu dòng ai cũng viết được. Bài mẫu chuẩn nhất để học là brand audit MoMo trong bộ mẫu HD của Dr Nhanh được sinh viên truyền tay, cùng một bài AT2 về CANIFA cũng từng được dùng làm mẫu.
Trục xương sống của một brand audit band cao là tính nhất quán: cùng một định vị có được nói bằng cùng một giọng từ website tới từng kênh social không. Muốn kết luận về nhất quán, bạn phải so cùng một thứ qua các kênh: cùng một thông điệp lõi, cùng một chiến dịch, cùng một khung nội dung. Câu recommendation mẫu bạn có thể mượn nhịp: “Recommendation 1: thống nhất tone of voice giữa website và TikTok bằng một content framework ba trụ nội dung, vì phần audit cho thấy hai kênh đang nói bằng hai giọng khác nhau tới cùng một tập khách hàng.”
Làm đúng, làm sai ở AT2
- Làm đúng: chọn thương hiệu có website hoạt động thật cộng ít nhất 3 kênh đang chạy, đủ nguyên liệu cho đúng phạm vi đề yêu cầu.
- Làm sai: chọn thương hiệu chỉ sống trên một fanpage, tới slide 15 hết dữ liệu và bắt đầu độn chữ.
- Làm đúng: mỗi recommendation nối thẳng về một lỗ hổng đã chứng minh trong phần audit, kèm kênh, dạng nội dung và cách đo kết quả.
- Làm sai: khuyến nghị kiểu “nên đăng bài đều hơn, nên đầu tư quảng cáo”, thứ viết được mà không cần audit gì cả.
AT3 IMC Campaign: 40% và phần thi tay nghề công cụ
AT3 là bài nhóm nặng nhất môn: thiết kế và thuyết trình một chiến dịch IMC hoàn chỉnh vào tuần 12. Ngoài phần chiến lược, brief các kỳ trước yêu cầu những đầu mục rất cụ thể: 3 key messages, một kế hoạch quản lý social media 1 tuần trên 1 nền tảng gói trong 4 slide, các content categories, tối thiểu 1 bài post đặt lịch tự động, và bằng chứng sử dụng công cụ AI, ví dụ screenshot từ SocialBee từng được chấp nhận. Nghĩa là AT3 chấm cả tay nghề vận hành: bạn phải thực sự mở công cụ, đặt lịch, chụp lại bằng chứng, không phải chỉ vẽ kế hoạch trên giấy. Môn này cũng có truyền thống làm việc với khách hàng thật: sinh viên từng pitch cho NYX và Kiehl's thuộc L'Oréal Việt Nam kèm cơ hội thực tập, và một dự án với Milo từng lên trang showcase của trường.
Làm đúng, làm sai ở AT3
- Làm đúng: 3 key messages là 3 cách diễn đạt của cùng một định vị cho các nhóm khách khác nhau, nghe khác nhau nhưng lần ngược về cùng một gốc.
- Làm sai: 3 thông điệp là 3 ý tưởng rời rạc, mỗi cái hay một kiểu, cộng lại không thành một chiến dịch mà thành ba chiến dịch nhỏ.
- Làm đúng: kế hoạch 1 tuần chi tiết tới ngày và khung giờ, mỗi post gắn một content category, và bài post đặt lịch có screenshot công cụ làm bằng chứng.
- Làm sai: kế hoạch dạng “thứ 2 đăng bài, thứ 4 đăng bài” không category, không giờ, không bằng chứng công cụ, mất trọn phần điểm vận hành.
Nếu bạn muốn củng cố nền chiến lược trước khi vào chuỗi bài này, bài MKTG1205 Marketing Principles của tụi mình là phần đọc trước rất hợp. Còn nếu bạn đã có deck AT1 hoặc AT2 và muốn một người ngoài soi lại xem đề xuất đã nối chặt với dữ liệu chưa, phần social listening đã đọc ra insight chưa, tụi mình nhận review theo từng tiêu chí trước khi nộp. Chi tiết ở bảng báo giá của 7 Writing Service nhé.
Câu hỏi thường gặp
Trọng số 30/30/40 có còn đúng cho kỳ của mình không?
Khung 30/30/40 với mốc tuần 5, 8, 12 lấy từ course guide chính thức bản 2019 và là mặt bằng ổn định của môn qua nhiều kỳ. Dù vậy course guide có thể được cập nhật, nên hãy đối chiếu bản của đúng kỳ bạn học trước khi lên lịch làm bài; nếu có lệch thì thường lệch ở mốc tuần nộp hơn là ở cấu trúc ba bài.
Nên chọn thương hiệu nào cho AT2 Brand Audit?
Thương hiệu tầm trung của Việt Nam thường là lựa chọn ngọt nhất: đủ website cộng 3 kênh đang hoạt động để phủ đúng phạm vi đề, đủ khuyết điểm thật để 2 recommendations có đất diễn, và ít bài phân tích sẵn trên mạng nên phần Turnitin cũng dễ thở hơn so với audit các thương hiệu quá nổi.
Bằng chứng công cụ trong AT3 cần tới mức nào?
Tối thiểu là screenshot cho thấy bài post đã được đặt lịch thật trên một công cụ quản lý social media, kèm ngày giờ hiển thị rõ; SocialBee là ví dụ từng được dùng trong các bài trước. Tinh thần của yêu cầu này là chứng minh nhóm bạn vận hành được kế hoạch mình vẽ ra, nên đừng thay bằng mockup thiết kế tay.
Cần hỗ trợ 1-1 cho môn này? Xem bảng giá và quy trình nhận hỗ trợ của 7 Writing Service.