Hình dung sai phổ biến với report tài chính có kèm file Excel: file Excel là phần phụ nộp cho đủ, người chấm chỉ đọc report, và report càng nhiều bảng số càng giống bài điểm cao. Thực tế ngược lại. Người chấm mở file Excel, bấm vào từng ô, và dùng nó để kiểm xem con số trong report có đứng vững không. Còn report được chấm ở phần bạn giải thích con số; chép lại số từ Excel thì không thêm điểm.
Bài này là cách dựng một cặp report và model Excel khớp nhau, từ assumptions sheet tới appendix, để cả hai cùng kiếm điểm.
Đây là dạng bài thường gặp ở các môn như BAFI3267, BUS2002, FIN2002 hay MGT2004, và ở phần lớn bài A3 của các môn finance, accounting cuối kỳ: một report 1.500 tới 3.000 chữ, kèm một workbook nộp riêng hoặc ảnh chụp phần tính toán dán vào bài.
1. Assumptions sheet: mọi giả định ở một chỗ, có nguồn và có lý do
Model yếu rải giả định khắp nơi, gõ thẳng trong công thức. Người chấm không tìm ra, và chính bạn cũng không đổi được khi cần chạy sensitivity.
Công thức: mỗi dòng trong sheet Assumptions là [Assumption] = [value] | Source: [document, page] | Rationale: [why this value, not another].
Ví dụ (số minh hoạ): "Revenue growth FY27 = 4.0% | Source: company guidance, Annual Report, p. 12 | Rationale: sits between management guidance and the three-year historical average, as the new stores open only in the second half."
Tiêu chí ăn điểm: justification of assumptions, quality of analysis. Cột Rationale chính là chỗ bài HD khác bài CR: cùng một con số, nhưng bài HD nói được vì sao chọn nó.
2. Cấu trúc workbook: Inputs, Calculations, Outputs, và không hardcode
Một workbook dễ chấm đi theo một chiều: sheet Inputs (giả định và dữ liệu gốc), các sheet Calculations, rồi sheet Outputs chứa đúng những bảng sẽ xuất hiện trong report. Quy ước màu quen thuộc trong ngành: chữ xanh cho số nhập tay, chữ đen cho công thức.
Công thức: [Output cell] = f([input cells]), with no typed numbers inside the formula. Nếu bạn thấy một ô kiểu =B12*1.04, con số 1.04 cần chuyển về Inputs và công thức trỏ tới ô đó.
Ví dụ: "Forecast revenue in D8 = C8 * (1 + Assumptions!C5). Changing Assumptions!C5 updates the forecast, the valuation and the chart in one step."
Thêm một hàng "checks" ở cuối các sheet quan trọng: tổng tài sản trừ tổng nguồn vốn bằng 0, tổng các phần bằng tổng chung. Một dòng check hiện 0 là tín hiệu người chấm rất thích thấy.
Tiêu chí ăn điểm: accuracy of calculations, model integrity.
3. Nối mỗi con số trong report với một ô trong model
Mỗi con số xuất hiện trong report phải lần ngược được về workbook. Nếu người chấm thấy "NPV of $2.1m" trong report, họ cần tìm được ô đó trong model, và nó phải ra đúng số đó.
Công thức: [Number] ([metric], [period]) is driven mainly by [driver]; see [Sheet name], [table or cell].
Ví dụ (số minh hoạ): "The project's NPV of $2.1m (base case, 10 years) is driven mainly by the terminal value; see the Valuation sheet, cell F24, and Table 3 in Appendix B." Dưới mỗi bảng trong report, ghi dòng nguồn kiểu "Source: author's calculations, Model, Valuation sheet".
Trước khi nộp, làm một lượt "đối soát": in danh sách mọi con số trong report, dò từng con với model. Làm tròn cũng phải thống nhất: report ghi 2,1 triệu thì model hiện 2.1 chứ không phải 2.08 ở chỗ này và 2.1 ở chỗ khác.
Tiêu chí ăn điểm: accuracy, consistency between report and model, professional presentation.
4. Bảng hay biểu đồ: chọn theo câu hỏi người đọc
Bảng dùng khi người đọc cần con số chính xác để so. Biểu đồ dùng khi người đọc cần thấy xu hướng, tỉ trọng hay khoảng cách. Đừng làm cả bảng lẫn biểu đồ cho cùng một dữ liệu trong thân bài; chọn một, cái còn lại đưa vào appendix nếu cần.
Công thức tiêu đề biểu đồ: [What changed] [direction] over [period], driven by [driver], thay vì tiêu đề chung chung kiểu "Revenue chart".
Ví dụ: "Gross margin narrowed over FY23 to FY25 as freight costs rose faster than prices". Ngay dưới biểu đồ là một câu diễn giải, không để biểu đồ đứng một mình.
Tiêu chí ăn điểm: communication of findings, interpretation. Đề nào ghi rõ công cụ vẽ biểu đồ (ví dụ phải dùng một phần mềm cụ thể), làm đúng công cụ đó.
5. Sensitivity và scenario: cho thấy kết luận đứng vững tới đâu
Một con số duy nhất là một lời khẳng định. Sensitivity cho người chấm thấy bạn hiểu con số đó phụ thuộc vào đâu. One-way sensitivity thay đổi từng biến một (Data Table trong Excel làm việc này gọn); scenario thay đổi nhiều biến cùng lúc theo một câu chuyện nhất quán (base, upside, downside).
Công thức: If [driver] moves from [x] to [y], [output] changes from [a] to [b]; the recommendation [holds / flips] because [reason].
Ví dụ (số minh hoạ): "If the discount rate rises from 9% to 11%, NPV falls from $2.1m to $0.6m but stays positive, so the recommendation to proceed holds. It flips only if sales volume also falls below the downside case."
Tiêu chí ăn điểm: critical analysis, evaluation. Đây thường là chỗ tách bài mô tả số liệu khỏi bài đánh giá số liệu, đúng như bài critical analysis: chuyển từ mô tả sang đánh giá phân tích.
6. Appendix: hỗ trợ, không gánh phân tích
Appendix chứa bảng chi tiết, ảnh chụp tính toán nếu đề yêu cầu, dữ liệu gốc. Nó không chứa phân tích chính, vì nhiều người chấm không chấm phần đẩy vào appendix để lách word count. Mỗi appendix phải được nhắc tới trong thân bài.
Công thức: [Point in the body], as detailed in Appendix [X] ([what the reader will find there]).
Ví dụ: "The WACC inputs are summarised in Table 2, and the full beta regression is detailed in Appendix C (output and data range)."
Tiêu chí ăn điểm: structure and professional presentation. Kiểm tra brief xem bảng và appendix có tính vào word count không, vì mỗi môn quy định khác nhau.
7. Người chấm thật sự kiểm gì trong file Excel
Bảng dưới là những thứ người chấm hay kiểm khi mở workbook, và cách bạn chuẩn bị trước cho từng thứ:
| Người chấm kiểm | Họ làm gì | Bạn chuẩn bị |
|---|---|---|
| Công thức hay số gõ tay | Bấm vào ô kết quả, xem thanh công thức | Mọi kết quả là công thức; số nhập tay chỉ nằm ở Inputs |
| Số khớp với report | Dò vài con số trong report với model | Lượt đối soát ở mục 3; làm tròn thống nhất |
| Giả định có nguồn | Đọc sheet Assumptions | Cột Source và Rationale đủ cho từng dòng |
| Lỗi hiển thị | Lướt tìm #REF!, #DIV/0!, #N/A | Dùng Find tìm dấu # trước khi nộp |
| Đơn vị và kỳ | Xem tiêu đề cột, tiêu đề bảng | Ghi đơn vị ($m, %, năm tài chính) ở mọi bảng |
| Dễ theo dõi | Mở từng sheet theo thứ tự | Tên sheet rõ, sheet đầu là hướng dẫn đọc model |
| Đúng phương pháp của môn | So cách tính với bài giảng | Dùng đúng phương pháp và công thức môn đã dạy |
Công thức cho sheet hướng dẫn: This workbook supports [report title]. Inputs are on [sheet]; results feed Tables [x to y] in the report. Blue = input, black = formula.
Tiêu chí ăn điểm: accuracy of calculations và professional presentation.
Nói thật, đêm trước hạn mà file Excel còn đỏ lỗi #REF! là cảm giác không ai muốn. Làm lượt kiểm ở bảng trên sớm hai ngày, bạn sẽ ngủ ngon hơn nhiều.
Trước và sau: một đoạn phân tích trong report
Trước: "Revenue was $120m in FY23, $126m in FY24 and $131m in FY25. Net profit was $9m, $8m and $7m. The current ratio is 1.4. The NPV is $2.1m, so the project should be accepted."
Sau (số minh hoạ): "Revenue grew steadily over FY23 to FY25, but net profit fell each year as freight costs outpaced price rises (Table 1; Model, Historicals sheet). This margin pressure is why the base case assumes only modest growth (Assumptions, row 5). On that basis the project's NPV is $2.1m (Valuation sheet, F24), and it stays positive unless the discount rate and sales volume move against the project at the same time (Table 4). Proceeding is therefore recommended, with freight costs as the key risk to monitor."
Lỗi hay gặp
- Gõ số thẳng vào công thức, nên đổi một giả định là cả model lệch.
- Con số trong report không khớp model vì sửa một bên mà quên bên kia.
- Chép bảng số từ Excel sang report mà không có câu diễn giải nào.
- Chỉ có một kịch bản, không có sensitivity, nên kết luận nghe như đoán.
- Đẩy phân tích vào appendix để lách word count.
- Dùng phương pháp khác với bài giảng mà không giải thích vì sao.
- Nộp workbook còn ô lỗi, sheet nháp, hoặc sheet tên "Sheet1", "Sheet2".
Checklist
- Sheet Assumptions có đủ value, source, rationale cho từng giả định.
- Workbook theo chiều Inputs, Calculations, Outputs; có sheet hướng dẫn đọc ở đầu.
- Không còn số gõ tay trong công thức; có hàng checks cho các tổng quan trọng.
- Mọi con số trong report dò được về một ô trong model; làm tròn thống nhất.
- Mỗi bảng, biểu đồ có tiêu đề là kết luận, đơn vị, dòng nguồn và một câu diễn giải.
- Có sensitivity hoặc scenario, và nói rõ kết luận đổi hay giữ.
- Mỗi appendix được nhắc trong thân bài; đã kiểm quy định word count cho bảng và appendix.
- Đã tìm dấu # trong toàn workbook, xoá sheet nháp, đặt tên file theo yêu cầu.
Nếu bạn đang làm dạng định giá công ty, bài BAFI3184 A3: company valuation report đi sâu cấu trúc report; nếu nặng về mô hình thống kê trong Excel, xem BAFI1026 A3: Excel modeling. Phần executive summary và recommendation của report theo bài cấu trúc business report chuẩn, và lịch làm việc ba tuần cuối kỳ ở bài lộ trình Assignment 3 cuối kỳ.
Đừng hỏi "model của mình đã đủ phức tạp chưa". Hãy hỏi "người chấm bấm vào bất kỳ con số nào trong report, họ có lần ra được nó đến từ đâu và vì sao nó hợp lý không".
Cần hỗ trợ assignment / luận văn? Nhắn Facebook của 7