Mô hình sai nhiều bạn mang vào MAA103: kế toán là học thuộc định khoản, file Excel chỉ cần ra đúng con số cuối là đủ, và vì thi chiếm 60% nên mấy bài case study nhỏ làm cho có. Cách nghĩ này mất điểm hai lần. Bài Excel được chấm cả cách bạn dựng bảng tính chứ không chỉ con số, và các case study chính là buổi luyện kỹ năng mà bài thi sẽ hỏi lại.
Bài này đi qua các assessment trong kỳ của MAA103 Accounting for Decision Making tại Deakin, mỗi bài một kỹ thuật kèm công thức tiếng Anh, và kết thúc bằng vài lời khuyên ôn thi.
Lưu ý, cập nhật 30/09/2026: cấu trúc dưới đây lấy từ trang unit MAA103 trên Deakin Handbook 2026 (unit mở cả ba trimester). Handbook chỉ ghi loại bài, trọng số, độ dài và tuần nộp; case, template và rubric nằm trên CloudDeakin. Cấu trúc có thể đổi theo kỳ, kiểm tra unit guide của bạn.
Tổng quan các bài
| Bài | Hình thức | Trọng số | Độ dài | Hạn (theo Handbook 2026) |
|---|---|---|---|---|
| A1 | Case study cá nhân: nhật ký chung và sổ cái | 15% | Bảng tính Excel | Tuần 6 |
| A2 | Case study cá nhân: bút toán điều chỉnh và báo cáo tài chính | 10% | Bảng tính Excel | Tuần 8 |
| A3A | Case study nhóm 4 người | 10% | Bảng tính Excel | Tuần 9 đến 10 |
| A3B | Reflection cá nhân | 5% | 500 từ | Tuần 9 đến 10 |
| Thi | Bài thi 2 giờ, tài liệu được chỉ định | 60% | 2 giờ | Kỳ thi cuối |
Một learning outcome của unit nói thẳng về việc dùng bảng tính để ghi nhận giao dịch và lập báo cáo. Nghĩa là cách bạn làm trong Excel cũng được chấm, nên đừng tính trên nháp giấy rồi chỉ chép kết quả vào.
1. A1: phân tích giao dịch bằng ba câu hỏi, rồi mới định khoản
Trước mỗi giao dịch, trả lời ba câu: tài khoản nào bị ảnh hưởng, mỗi tài khoản tăng hay giảm, và tăng giảm đó là nợ (debit) hay có (credit) theo loại tài khoản. Làm đủ ba bước này thì gần như không sai chiều định khoản.
Ghi dòng diễn giải (narration) cho mỗi bút toán theo một khuôn cố định:
Dr [Account] [amount]; Cr [Account] [amount]. To record [transaction] [for cash / on credit] ([source document or date]).
Ví dụ: Dr Inventory 4,500; Cr Accounts Payable 4,500. To record purchase of stock on credit (Invoice 102, 3 March).
Kỹ thuật bảng tính: sổ cái phải lấy số từ nhật ký bằng công thức tham chiếu (ví dụ SUMIF theo tên tài khoản), không gõ lại bằng tay. Cuối cùng dựng bảng cân đối thử (trial balance) và thêm một ô kiểm tra tổng nợ trừ tổng có phải bằng 0. Tiêu chí bài này ăn điểm là áp dụng nguyên tắc kế toán để ghi nhận giao dịch và dùng bảng tính đúng cách. Nếu muốn xem cách một bài financial accounting cơ bản được trình bày, đọc hướng dẫn bài financial accounting fundamentals.
Hướng dẫn cùng ngành Accounting:
- ACCT2105 A3 | Hướng dẫn Management Accounting Case Study chuẩn HD
- ACC1001 Accounting for Business (La Trobe): hướng dẫn các assessment (cập nhật 2026)
- ACX5903 Accounting for Business (Monash): hướng dẫn các assessment (cập nhật 2026)
2. A2: bút toán điều chỉnh có lý do, báo cáo đi đúng thứ tự
Điều chỉnh cuối kỳ là chỗ nguyên tắc dồn tích (accrual) được kiểm tra: doanh thu ghi khi đã tạo ra, chi phí ghi khi đã phát sinh, bất kể tiền đã thu hay chi chưa. Mỗi bút toán điều chỉnh nên kèm một câu giải thích ngắn:
Adjustment for [item]: [amount] of [revenue / expense] relates to [this period], so [account] is [increased / decreased] to reflect [accrued / prepaid / unearned / depreciation] amounts.
Ví dụ: Adjustment for insurance: 600 of the 2,400 annual premium relates to March, so Prepaid Insurance is decreased and Insurance Expense is increased to reflect the portion used.
Lập báo cáo theo thứ tự: báo cáo kết quả kinh doanh trước, rồi thay đổi vốn chủ sở hữu, rồi bảng cân đối kế toán. Lãi thuần phải được liên kết bằng công thức sang báo cáo vốn chủ, và số dư cuối kỳ của vốn chủ liên kết sang bảng cân đối. Thêm ô kiểm tra tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ. Ô kiểm tra này không chỉ giúp bạn bắt lỗi mà còn cho người chấm thấy bạn hiểu mối nối giữa các báo cáo.
3. A3A nhóm: tách input, tính toán, output và viết câu diễn giải quyết định
Handbook không mô tả chi tiết đề nhóm, nhưng phần quản trị của unit xoay quanh ngân sách, phân tích chi phí, sản lượng, lợi nhuận (CVP) và ra quyết định. Dù đề kỳ bạn là gì, bảng tính nhóm nên chia ba vùng: sheet Inputs (giá, chi phí, sản lượng giả định), sheet Workings (công thức), sheet Outputs (bảng kết quả). Đổi một giả định ở Inputs thì toàn bộ kết quả phải tự cập nhật.
Nếu đề yêu cầu diễn giải kết quả, dùng khuôn:
At [volume or scenario], [option] produces [profit or cost] of [amount]. The break-even point is [units], giving a margin of safety of [percentage], so [decision] is [justified / risky] because [reason].
Ví dụ: At 3,000 units, the premium product line produces a profit of 18,000. The break-even point is 2,100 units, giving a margin of safety of 30%, so the launch is justified because demand would need to fall by almost a third before a loss occurs.
Chia việc trong nhóm theo vùng của bảng tính, và một người rà công thức toàn file trước khi nộp. Nếu có thành viên không đóng góp, xem cách xử lý thành viên nhóm lười. Bài quản trị chi phí sâu hơn có thể tham khảo hướng dẫn management accounting case study.
4. A3B Reflection 500 từ: một khoảnh khắc, một bài học, một thay đổi
500 từ chỉ đủ cho một hoặc hai khoảnh khắc cụ thể trong quá trình làm nhóm. Viết theo nhịp mô tả, phân tích, hành động tiếp theo:
When [specific moment in the group task], I [what I did]. This mattered because [effect on the team or the spreadsheet], which showed me that [learning linked to an accounting or teamwork concept]. Next time, I will [specific change].
Ví dụ: When our balance sheet did not balance two days before submission, I traced the error to a depreciation figure typed as a value instead of a formula. This mattered because one hard coded number had broken three linked statements, which showed me that spreadsheet design is part of accounting accuracy, not a separate skill. Next time, I will set up check cells before entering any data.
Cấu trúc reflection kỹ hơn có trong hướng dẫn reflective writing theo mô hình DIEP.
Trước và sau
Trước: Our group worked well together and I learned a lot about accounting and Excel. I think teamwork is very important.
Sau: Splitting the workbook by statement meant that no one checked the links between them, so our first draft showed two different net profit figures. I now see the three statements as one connected system, and in my next group task I will ask one member to own the check cells from day one.
Ôn thi 60%: luyện như điều kiện thi thật
Bài thi chiếm phần lớn điểm và dùng tài liệu được chỉ định, nên đọc kỹ unit guide xem được mang gì vào. Ôn bằng cách làm lại toàn bộ bài A1, A2 trên giấy trong thời gian giới hạn, không nhìn file. Kỹ năng định khoản, điều chỉnh và CVP bạn luyện qua các case study chính là thứ bài thi hỏi lại dưới áp lực thời gian.
Lỗi hay gặp
- Gõ số trực tiếp vào sổ cái và báo cáo thay vì dùng công thức liên kết.
- Không có ô kiểm tra nên nộp bảng cân đối lệch mà không biết.
- Bút toán điều chỉnh đúng số nhưng sai chiều, do bỏ qua bước hỏi tài khoản tăng hay giảm.
- Reflection kể lại công việc nhóm thay vì phân tích một khoảnh khắc cụ thể.
- Xem nhẹ case study vì trọng số nhỏ, rồi vào thi mới luyện lần đầu.
- Dùng công cụ tạo sinh cho phần reflection mà không đọc quy định của unit về mức được phép và cách ghi nhận.
Checklist
- Đã đọc unit guide và template Excel trên CloudDeakin, xác nhận định dạng file và tuần nộp.
- Mỗi bút toán có dòng diễn giải và chứng từ tham chiếu.
- Sổ cái, bảng cân đối thử và báo cáo đều lấy số bằng công thức.
- Có ô kiểm tra nợ bằng có, và tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ.
- Bảng tính nhóm tách Inputs, Workings, Outputs.
- Reflection 500 từ xoay quanh một hoặc hai khoảnh khắc cụ thể, có bài học và thay đổi.
- Có lịch ôn thi bắt đầu ngay sau A3.
Chị khóa trên nói thật: ô kiểm tra bằng 0 là thứ cứu bạn lúc 11 giờ đêm trước hạn nộp nhiều hơn bất kỳ mẹo nào khác.
Đừng hỏi "đáp án cuối cùng là bao nhiêu". Hãy hỏi "nếu một con số đầu vào đổi, bảng tính của mình có tự đúng lại không".
Cần hỗ trợ assignment / luận văn? Nhắn Facebook của 7
Cần hỗ trợ 1-1 cho môn này? Xem bảng giá và quy trình nhận hỗ trợ của 7 Writing Service.