Mô hình sai nhiều bạn MBA mang vào Financial Analytics for Managerial Decisions: môn tài chính thì chỉ cần tính đúng số, còn chữ là phụ. Bạn tính đủ 15 ratio, đúng từng số lẻ, rồi mất điểm vì người chấm không thấy câu trả lời cho câu hỏi thật: con số này nói gì, và ban giám đốc nên làm gì với nó.
Bài này đi qua ba assessment của BUSM4155 (mã Hà Nội là BUSM4156, cùng course 045674 trên Handbook), mỗi bài một kỹ thuật biến con số thành quyết định, kèm công thức câu tiếng Anh.
Lưu ý, cập nhật 30/09/2026: cấu trúc dưới đây lấy từ class guide Vietnam Semester 2/2026 trên RMIT Handbook, và lịch từ class guide Vietnam Semester 3/2026 (học dồn cuối tuần, bắt đầu 31/10). Class guide nói dùng mô tả bài của lớp thay cho bảng tổng quan cấp course (bảng course ghi A1 là quiz, A3 là thuyết trình). Chủ đề case A3 có thể đổi theo kỳ; kiểm tra Canvas lớp bạn.
Tổng quan ba bài
| Bài | Hình thức | Trọng số | Độ dài | Khi nào | Kỹ năng chính |
|---|---|---|---|---|---|
| A1 | Interteaching, cá nhân, chấm qua tham gia trên lớp | 20% | Không nộp bài | Suốt các buổi học | Hiểu và áp dụng lý thuyết khi thảo luận |
| A2 | Phân tích báo cáo tài chính: report nhóm + thuyết trình, file Excel | 30% | 2.000 từ, thuyết trình 14 phút + 5 phút Q&A | Buổi học cuối | Ratio, DuPont, xu hướng, benchmark |
| A3 | Case study cá nhân | 50% | 2.000 từ (±10%, không tính references) | Phát đề sau buổi cuối, hạn khoảng hai tuần rưỡi sau | Dự báo, ra quyết định, giải pháp |
Lịch Sem 3/2026 theo class guide: nhóm SGS1 thuyết trình A2 ngày 15/11, A3 hạn 02/12; SGS2 thuyết trình 06/12, A3 hạn 23/12; SGS3 thuyết trình 10/01/2027, A3 hạn 27/01/2027. Kỳ Sem 2 và Sem 3/2026 đều ghi không dùng công cụ tạo sinh (trừ công cụ sửa lỗi kiểu Grammarly) cho cả ba bài.
1. A1: chuẩn bị một "thẻ insight" cho mỗi module
Interteaching chấm việc bạn hiểu tài liệu, phân tích và áp dụng lý thuyết vào thảo luận trên lớp. Vì môn học dồn trong bốn ngày, bạn không có thời gian "ngấm dần". Trước mỗi buổi, đọc chương được giao và viết một thẻ gồm: một khái niệm, một ví dụ từ doanh nghiệp Việt Nam bạn biết, và một câu hỏi mở. Khi phát biểu, dùng khung:
The key driver of [metric change] is [component], which suggests [managerial implication]; the risk in reading it this way is [limitation].
Ví dụ: The key driver of the retailer's falling ROE is a lower asset turnover after rapid store openings, which suggests the new stores have not yet reached mature sales; the risk in reading it this way is that one year of data cannot separate a ramp-up delay from poor site selection.
Tiêu chí nhắm tới: phân tích phê phán và áp dụng lý thuyết vào thảo luận, diễn đạt rõ kiến thức.
Hướng dẫn cùng ngành Finance:
- BAFI3273 A2 | Hướng dẫn Behavioural Finance Case Study chuẩn HD
- FIN3CSF Case Studies in Finance (La Trobe): hướng dẫn các assessment (cập nhật 2026)
- FIN2SEV Investment Securities (La Trobe): hướng dẫn các assessment (cập nhật 2026)
2. A2: viết như một board paper, dùng DuPont để kể nguyên nhân
Nhóm phân tích báo cáo tài chính của một công ty niêm yết: năm nhóm ratio (khả năng sinh lời, hiệu quả, thanh khoản, cơ cấu vốn, thị trường), phân tích DuPont, biểu đồ xu hướng, so sánh với benchmark, dự báo và khuyến nghị. Report viết dưới dạng board paper gửi hội đồng quản trị, kèm file Excel.
Kỹ thuật cốt lõi là DuPont ba thành phần: ROE = net profit margin × asset turnover × equity multiplier. Nó biến "ROE giảm" thành "ROE giảm vì đâu". Mỗi đoạn phân tích nên theo khung:
[Company]'s [ratio] [rose / fell] from [x] in [year] to [y] in [year], driven mainly by [component], as the DuPont decomposition shows. Compared with [benchmark: industry median or named peer], this indicates [interpretation], so the board should [action].
Ví dụ: The company's ROE fell from 18.2% in 2023 to 13.5% in 2025, driven mainly by a drop in net margin from 9.1% to 6.4% while asset turnover held steady, as the DuPont decomposition shows. Compared with the two closest listed peers, whose margins fell by less than one point, this indicates a company-specific cost problem rather than a sector downturn, so the board should commission a review of input costs and pricing before approving further capacity expansion.
Ba điểm hay mất điểm: benchmark chỉ là trung bình ngành chung chung (hãy nêu tên đối thủ và nguồn số liệu), biểu đồ không đánh số và không nguồn, và phần dự báo chỉ kéo dài xu hướng mà không nêu giả định. Cách trình bày bảng số và biểu đồ trong report tài chính có ở bài report tài chính kèm Excel: cách trình bày số liệu; bố cục executive summary đặt khuyến nghị lên đầu xem cấu trúc business report chuẩn.
Class guide ghi cả nhóm thường nhận cùng điểm, trừ tiêu chí Oral Expression chấm riêng từng người, bao gồm phần trả lời Q&A. Mỗi người nên nắm được logic của toàn bài, không chỉ phần mình trình bày. Tiêu chí nhắm tới: phân tích chính xác, kết luận sâu sắc, khuyến nghị có căn cứ, trình bày chuẩn văn bản doanh nghiệp.
3. A3: case study cá nhân, trả lời câu hỏi bằng số rồi bằng chiến lược
A3 chiếm 50%, là bài quyết định. Case được phát sau buổi học cuối, bạn trả lời các câu hỏi ở cuối case. Kỳ Sem 2/2026, case tập trung vào dự báo báo cáo tài chính bằng kỹ thuật lập ngân sách, tính điểm hoà vốn và biên an toàn, rồi đánh giá tính khả thi, rủi ro và đề xuất giải pháp. Ở các kỳ trước, có case yêu cầu tính WACC từ báo cáo thường niên và tư vấn cơ cấu vốn; lịch Sem 3/2026 cũng có buổi về capital budgeting, cost of capital và capital structure. Chuẩn bị cả hai hướng.
Hướng CVP. Breakeven units = fixed costs ÷ contribution margin per unit; margin of safety = (budgeted sales - breakeven sales) ÷ budgeted sales.
At [price] and [variable cost], each unit contributes [CM]; with fixed costs of [amount], breakeven is [units]. The budget of [units] gives a margin of safety of [x]%, which is [adequate / thin] given [specific risk in the case].
Ví dụ: At a price of 60,000 VND and a variable cost of 36,000 VND, each unit contributes 24,000 VND; with monthly fixed costs of 1.2 billion VND, breakeven is 50,000 units. The budget of 65,000 units gives a margin of safety of about 23%, which is thin given the case's reliance on a single distributor.
Hướng WACC. WACC = (E/V × Re) + (D/V × Rd × (1 - tax rate)).
Using [source of weights: market or book values] and [method for cost of equity, e.g. CAPM with stated beta and risk-free rate], WACC is [x]%. Because [project or financing option] returns [y]%, it [creates / destroys] value; the recommended structure is [mix], subject to [constraint in the case].
Ví dụ: With 60% equity at a cost of 14% and 40% debt at 9% before a 20% tax rate, WACC is 8.4% + 2.88% = 11.28%. Because the proposed expansion is projected to return about 13%, it creates value, but raising debt above 50% would push the interest cover below the level the case's lenders require.
Đặt toàn bộ tính toán trong Excel, trong bài chỉ để kết quả và giả định chính. Một case quản trị chi phí có cấu trúc tương tự được phân tích ở ACCT2105 A3: management accounting case study. Tiêu chí nhắm tới: dự báo và tính toán chính xác, xác định đúng vấn đề, giải pháp chiến lược được giải thích rõ.
Trước và sau
Trước: "The current ratio is 1.4, which is good. The debt-to-equity ratio is 1.2."
Sau: "The current ratio fell from 1.9 to 1.4 over two years as short-term borrowing funded inventory growth; it remains above the peer median of 1.2, so liquidity is not yet a risk, but with debt-to-equity now at 1.2 the board should cap further short-term borrowing until inventory turnover recovers."
Câu "sau" có xu hướng, nguyên nhân, benchmark và hành động. Chị khóa trên nhắn nhỏ: nếu bạn đi làm và lâu rồi chưa đụng Excel, dành một buổi tối trước ngày học đầu tiên để tự tay tính lại DuPont cho một công ty quen, vì bốn ngày dồn sẽ trôi rất nhanh.
Lỗi hay gặp
- Tính đủ ratio nhưng mỗi ratio chỉ một câu "tốt" hoặc "xấu".
- Benchmark mơ hồ, không nêu tên đối thủ hay nguồn số liệu ngành.
- Dự báo không nêu giả định tăng trưởng, chi phí, lãi suất.
- A3 nộp số mà không giải thích ý nghĩa với quyết định trong case.
- Công thức trong Excel bị dán cứng thành số, người chấm không kiểm tra được.
- Vượt khung 2.000 từ ±10% ở A3.
Checklist
- Đã xác nhận lịch nhóm SGS, hạn A2 và A3 của mình trên Canvas.
- Có thẻ insight cho từng module trước mỗi ngày học.
- A2 đủ năm nhóm ratio, DuPont, biểu đồ xu hướng có đánh số và nguồn.
- Mỗi đoạn phân tích có xu hướng, nguyên nhân, benchmark, hành động.
- Mỗi thành viên trả lời được câu hỏi về bất kỳ phần nào của report.
- A3: đã ôn cả hướng CVP, ngân sách và hướng WACC, cơ cấu vốn.
- File Excel giữ công thức sống, giả định để ở một sheet riêng.
Đừng hỏi "ratio này cao hay thấp". Hãy hỏi "ratio này thay đổi vì đâu, so với ai, và hội đồng quản trị nên làm gì khác đi vì nó".
Cần hỗ trợ assignment / luận văn? Nhắn Facebook của 7
Cần hỗ trợ 1-1 cho môn này? Xem bảng giá và quy trình nhận hỗ trợ của 7 Writing Service.