Mô hình sai nhiều bạn mang vào GCR: đây là môn "CSR cho có", cứ định nghĩa CSR, vẽ kim tự tháp Carroll, khen một tập đoàn lớn làm từ thiện là đủ. Bài như vậy đọc trơn nhưng không trả lời câu hỏi thật của môn: vì sao hoạt động toàn cầu làm trách nhiệm của doanh nghiệp phức tạp hơn, và doanh nghiệp nên phản ứng thế nào khi áp lực đến từ nhiều quốc gia, nhiều nhóm stakeholder cùng lúc.
Bài này là hướng dẫn cả môn, đi qua ba assessment của kỳ 2026, mỗi bài một kỹ thuật kèm công thức câu tiếng Anh.
Về mã môn: trên RMIT Handbook, BUSM4692 là mã của RMIT Việt Nam cơ sở Sài Gòn thuộc course 052741 Global Corporate Responsibility. Cùng course này, Hà Nội dùng BUSM4718, Melbourne và RMIT Online dùng BUSM4687, chương trình offshore dùng BUSM4690. Nghĩa là BUSM4692 và BUSM4687 là một môn. Cập nhật 30/09/2026: cấu trúc dưới đây lấy từ class guide Vietnam Semester 2/2026; class guide Semester 3/2026 (lớp 1720, bắt đầu 26/10) giữ tỷ lệ 30/30/40, hạn tuần 4, 7 và 11, chi tiết đề nằm trên Canvas.
Tổng quan ba bài
| Bài | Hình thức | Trọng số | Độ dài | Hạn (Sem 2/2026) |
|---|---|---|---|---|
| A1 | CSR and Globalization: report cá nhân | 30% | 1.300 từ (±10%), không tính executive summary và tài liệu tham khảo | Cuối tháng 7 |
| A2 | Global Sustainability Crisis Simulation: thuyết trình nhóm | 30% | 8 đến 10 phút, nộp slide PowerPoint và bản tóm tắt Word | Nộp slide giữa tháng 8, trình bày tuần 8 |
| A3 | Global Sustainability Strategy: portfolio cá nhân | 40% | 3 trang A4, kèm buổi Q&A với giảng viên | Nộp giữa tháng 9, Q&A tuần 12 |
A1 và A3 phải viết trên MS Word online, đăng nhập tài khoản RMIT suốt quá trình, để lịch sử phiên bản chứng minh bạn là tác giả. Kỳ Sem 2/2026, công cụ tạo sinh chỉ được dùng để lên ý, dàn ý, sửa ngữ pháp ở A1 và A2, phải khai báo, không được nhờ viết; A3 cho dùng rộng hơn ở khâu ý tưởng, lập kế hoạch, nháp, vẫn phải ghi nhận.
1. A1: viết cơ chế, không viết hai định nghĩa đặt cạnh nhau
A1 yêu cầu giải thích mối nối giữa toàn cầu hóa và CSR, và phân tích toàn cầu hóa tác động lên hoạt động, chiến lược của doanh nghiệp ra sao. Mô hình sai: một đoạn định nghĩa globalization, một đoạn định nghĩa CSR, rồi kết "hai khái niệm liên quan mật thiết". Bài mạnh viết theo cơ chế: toàn cầu hóa tạo ra áp lực hoặc khoảng trống cụ thể nào, và doanh nghiệp phản ứng bằng chiến lược CSR nào.
Ba cơ chế dễ triển khai: chuỗi cung ứng phân tán sang nơi luật lao động, môi trường yếu (khoảng trống thể chế); stakeholder xuyên quốc gia như NGO, nhà đầu tư, người tiêu dùng ở thị trường khác gây sức ép; và chuẩn mực toàn cầu tự nguyện như UN Global Compact, GRI, OECD Guidelines lấp chỗ luật quốc gia bỏ trống.
Globalization shapes CSR through [mechanism]: as firms [global activity], they face [pressure or gap], which leads them to [CSR response], as seen in [example, source]. However, [limitation, Author year].
Ví dụ: Globalization shapes CSR through supply chain dispersion: as apparel brands source from lower-cost countries, they face labour standards gaps that local enforcement does not close, which leads them to adopt supplier codes of conduct and third-party audits, as seen in industry responses after major factory disasters. However, audits often detect violations without changing purchasing practices that cause them (Author year).
Câu "However" là chỗ ăn điểm phân tích. Kết bài nên trả lời câu hỏi chiến lược: CSR của doanh nghiệp toàn cầu nên chuẩn hóa toàn cầu hay thích ứng theo từng nước, và khi nào. Vì executive summary không tính vào 1.300 từ, hãy viết một bản gọn nêu đủ lập luận và kết luận; khung có ở bài cấu trúc business report: executive summary và recommendation.
Tiêu chí ăn điểm: CLO1 và 2, tức là nêu được đặc điểm cốt lõi của quản trị có trách nhiệm trong bối cảnh toàn cầu và độ phức tạp của nó.
Hướng dẫn cùng ngành Business:
- MGT302A Strategic Management (Torrens): hướng dẫn các assessment (cập nhật 2026)
- BIZ301 Organisational Creativity and Innovation (Torrens): hướng dẫn các assessment (cập nhật 2026)
- BIZ201 Accounting for Decision Making (Torrens): hướng dẫn các assessment (cập nhật 2026)
2. A2: crisis simulation, trả lời theo thứ tự ưu tiên
Nhóm đóng vai ban lãnh đạo và bộ phận bền vững của một MNE đang gặp khủng hoảng toàn cầu, đánh giá tình huống, dựng phản ứng chiến lược và trình bày kế hoạch xử lý theo nguyên tắc ESG, vừa bảo vệ danh tiếng quốc tế vừa giữ giá trị dài hạn. Mô hình sai: một bài thuyết trình lý thuyết CSR, rồi slide cuối "công ty nên minh bạch". Ban lãnh đạo trong khủng hoảng cần thứ tự việc, không cần bài giảng.
Khung bốn bước cho 8 đến 10 phút:
- Sự kiện và điều chưa biết: tách rõ cái đã xác minh với cái còn đang kiểm tra.
- Xếp hạng stakeholder: dùng mô hình salience của Mitchell, Agle và Wood (1997) theo power, legitimacy, urgency để chọn ai được phản hồi trước.
- Phương án và đánh đổi: hai tới ba lựa chọn, mỗi cái nêu chi phí và rủi ro.
- Kế hoạch theo mốc thời gian: 72 giờ, 90 ngày, 12 tháng, kèm chỉ số ESG để báo cáo.
Within [72 hours], we will [immediate action] to protect [most salient stakeholder]. Within [90 days], we will [corrective action]. By [date], we will [structural change], reported through [ESG metric or framework].
Ví dụ: Within 72 hours, we will suspend orders from the implicated supplier and fund emergency medical support for affected workers. Within 90 days, we will commission an independent investigation and publish its findings. By next year, we will map tier-2 suppliers and report remediation progress under GRI 414 on supplier social assessment.
Nếu bạn muốn xem khung stakeholder và Carroll áp vào case như Fabulous Fits hay Everpure của các kỳ trước (khi Assignment 2 còn là bài report phân tích case), bài GCR RMIT Assignment 2 đi rất sâu phần đó. Phần phân chia vai và xử lý thành viên không đóng góp có ở bài group assignment RMIT: chia việc và xử lý free rider.
Tiêu chí ăn điểm: A2 gắn với cả sáu CLO, trong đó xác định stakeholder chính, phối hợp nhóm và trình bày chuyên nghiệp là ba điểm dễ thấy nhất.
3. A3: chiến lược bền vững cho một doanh nghiệp Việt đi ra quốc tế
Portfolio cá nhân 3 trang A4: bạn chọn một doanh nghiệp Việt Nam có tiềm năng mở rộng quốc tế qua FDI, licensing, sản xuất theo hợp đồng, liên minh chiến lược, sáp nhập hoặc mua lại, rồi phân tích rủi ro và cơ hội bền vững, áp dụng lý thuyết, và đưa khuyến nghị thuyết phục cho ban lãnh đạo. Sau đó bạn trao đổi chiến lược với giảng viên ở buổi Q&A.
Mô hình sai: phân tích bền vững "chung chung cho ngành". Rủi ro bền vững phụ thuộc vào phương thức thâm nhập và thị trường đích. Doanh nghiệp làm sản xuất theo hợp đồng cho khách châu Âu chịu áp lực truy xuất chuỗi cung ứng và dữ liệu phát thải; doanh nghiệp mua lại công ty nước ngoài lại gánh rủi ro văn hóa quản trị và trách nhiệm pháp lý kế thừa.
For [company]'s [entry mode] into [market], the most material sustainability risk is [risk] because [host-market rule or stakeholder expectation]. We recommend [strategy], sequenced as [step 1], [step 2], [step 3], and measured by [KPI].
Ví dụ: For a Vietnamese seafood processor's contract manufacturing for European retailers, the most material risk is traceability, because buyers increasingly require proof of legal catch and fair labour at sea. We recommend a supplier traceability programme, sequenced as vessel registration, digital catch logging and third-party certification, and measured by the share of volume traceable to vessel level.
Với 3 trang, dùng một bảng rủi ro và cơ hội (mức độ, khả năng xảy ra, phản ứng) thay cho ba đoạn văn. Buổi Q&A còn gắn với định hướng nghề: chuẩn bị một câu trả lời cho "kiến thức ESG này giúp gì cho công việc bạn muốn làm".
Tiêu chí ăn điểm: CLO3 và 4, tức là xác định stakeholder chính và tổng hợp lý thuyết với bằng chứng thực nghiệm độc lập.
Trước và sau
Trước: "Globalization makes CSR more important because companies operate in many countries and need to be responsible."
Sau: "Globalization raises the stakes of CSR because production moves to jurisdictions with weaker labour enforcement while reputational risk stays with the brand's home market, so firms substitute private governance, such as supplier codes, for missing public regulation (Author year)."
Nếu bạn cần luyện bước chuyển từ mô tả sang đánh giá, xem bài critical analysis: chuyển từ mô tả sang đánh giá.
Lỗi hay gặp
- A1 định nghĩa hai khái niệm rời nhau, không có cơ chế nối.
- Viết A1 hoặc A3 ngoài MS Word online, mất lịch sử phiên bản.
- A2 thành bài giảng lý thuyết, thiếu thứ tự ưu tiên và mốc thời gian.
- A3 chọn doanh nghiệp nhưng không nói rõ phương thức thâm nhập.
- A3 vượt 3 trang vì viết văn thay vì dùng bảng.
- Dùng công cụ tạo sinh vượt phạm vi cho phép hoặc không khai báo.
Checklist
- Đã đọc class guide đúng kỳ và đúng mã campus (BUSM4692 hay BUSM4718).
- A1 có ít nhất hai cơ chế, mỗi cơ chế có ví dụ có nguồn và một giới hạn.
- A2 có bảng stakeholder salience và kế hoạch 72 giờ, 90 ngày, 12 tháng.
- A3 nêu rõ doanh nghiệp, phương thức thâm nhập, thị trường đích.
- A3 có KPI đo được cho từng khuyến nghị.
- Trích dẫn Harvard kiểu RMIT, khai báo công cụ tạo sinh nếu có dùng.
Chị khóa trên nói thật: lý thuyết GCR không nặng, phần nhiều bạn bị kẹt là phải quyết stakeholder nào ưu tiên trước, rủi ro nào lớn nhất và đánh đổi nào chấp nhận được. Bài nào chốt được ba quyết định đó và giải thích lý do thường điểm cao hơn mặt bằng lớp.
Đừng hỏi "doanh nghiệp này có làm CSR không". Hãy hỏi "hoạt động toàn cầu tạo ra trách nhiệm gì mà ở trong nước không có, và doanh nghiệp đang đáp ứng nó tới đâu".
Cần hỗ trợ assignment / luận văn? Nhắn Facebook của 7
Cần hỗ trợ 1-1 cho môn này? Xem bảng giá và quy trình nhận hỗ trợ của 7 Writing Service.